BisonConvey

Trang web tiếng Việt đang được hoàn thiện. Một số trang vẫn hiển thị bằng tiếng Anh.

CÔNG CỤ TÍNH NĂNG SUẤT BĂNG TẢI

Năng suất vật liệu từ tiết diện, tốc độ và mật độ

Tính lưu lượng khối lượng Q (t/h) của băng tải máng từ chiều rộng, tốc độ, mật độ rời của vật liệu, góc máng và góc gia tải. Sử dụng phương pháp diện tích tương đương CEMA với hình học máng 3 con lăn bằng nhau tiêu chuẩn.

Đơn vị

Băng

Vật liệu

Năng suất
Tiết diện A
0.1294
1.393 ft²
Lưu lượng thể tích
931.8
m³/h
1218.8 yd³/h
Lưu lượng khối lượng
1491.0
t/h
1643.5 stph
Công thức
  • b = 0.9·B − 0.05 m (effective belt width with CEMA edge clearance)
  • L = b / 3, A_trough = L² · sin α · (1 + cos α)
  • A_surcharge = (L · (1 + 2·cos α))² · tan β / 4
  • Q = (A_trough + A_surcharge) · v · ρ · 3600

Cần lựa chọn năng suất xác minh cho vật liệu và băng tải của bạn?

Trao đổi với kỹ sư

Cách tính năng suất băng

Băng tải có tải mang vật liệu ở hai vùng xếp chồng: phần máng dưới do các con lăn mang tạo thành (tiết diện dưới mức đỉnh con lăn bên) và đống gia tải nằm phía trên. Tổng diện tích tiết diện A là tổng diện tích máng và diện tích tam giác gia tải, đều là hàm của chiều rộng băng hiệu dụng b.

Chiều rộng băng hiệu dụng b áp dụng khoảng hở mép CEMA tiêu chuẩn — thường là 0.9·B − 50 mm — để tính toán an toàn chống tràn vật liệu. Mỗi trong ba đoạn con lăn có chiều dài b/3.

Lưu lượng khối lượng Q là lưu lượng thể tích (tiết diện × tốc độ) nhân với mật độ rời và 3600 s/h: Q [t/h] = A [m²] · v [m/s] · ρ [t/m³] · 3600. Đây là năng suất trạng thái ổn định với cấp liệu đều; cấp liệu gián đoạn hoặc hạn chế chắn bên có thể giảm tối đa thực tế 10–20%.

Tham chiếu mật độ rời và góc gia tải

Giá trị tham khảo từ CEMA, FEM 2.121 và thực tế hiện trường. Luôn xác minh với vật liệu thực tế — độ ẩm và kích thước cục có thể thay đổi mật độ ±20%.

Vật liệuMật độ rờiGia tảiMáng tối đa
Anthracite coal, sized0.96 t/m³25°30°
Bituminous coal, run of mine0.85 t/m³22°35°
Iron ore, crushed2.50 t/m³20°30°
Limestone, crushed1.60 t/m³22°35°
Sand, dry loose1.60 t/m³18°30°
Sand, wet packed2.00 t/m³10°30°
Gravel, washed and dry1.70 t/m³20°30°
Cement, Portland1.40 t/m³15°20°
Clinker, cement1.40 t/m³22°30°
Bauxite, crushed1.30 t/m³20°30°
Phosphate rock1.20 t/m³22°30°
Wheat0.77 t/m³12°20°
Corn, shelled0.72 t/m³10°20°
Wood chips, hardwood0.40 t/m³30°35°
Salt, rock1.40 t/m³22°30°

Lỗi thường gặp

  • Dùng mật độ catalog mà không xác minh độ ẩm. Đá vôi ướt có thể 2.4 t/m³ so với 1.6 t/m³ khô — chênh 50% năng suất từ cùng băng.
  • Đặt góc gia tải bằng góc nghỉ tự nhiên. Góc gia tải thường thấp hơn 5–10° so với góc nghỉ tĩnh vì băng đang chuyển động.
  • Chọn góc máng mà không kiểm tra ứng suất mép băng. Máng sâu hơn (35°, 45°) tăng năng suất nhưng tăng ứng suất cong băng; tham khảo bảng độ bền băng.
  • Quên rằng năng suất tỷ lệ gần bình phương với tiết diện, nhưng ngược với kích thước cục — cục lớn cần băng rộng hơn ở cùng năng suất để tránh vấn đề định tâm.
  • Trộn mật độ hệ Anh (lb/ft³) với chiều rộng băng hệ mét — lỗi phổ biến khi dùng nguồn CEMA Mỹ cho thiết kế hệ mét.

Khi nào cần tư vấn kỹ sư

Máy tính này trả về năng suất diện tích tương đương CEMA ở trạng thái ổn định cho máng 3 con lăn lý tưởng. Lắp đặt thực tế gặp hạn chế chắn bên, cấp liệu không đều, giới hạn ứng suất mép và yêu cầu vệ sinh đặc thù vật liệu. Đối với thiết kế băng tải mới, nâng cấp năng suất hoặc lắp đặt xử lý vật liệu mài mòn, nhiệt độ cao hoặc dính, hãy trao đổi với kỹ sư BisonConvey.

Nhận đánh giá năng suất

Các công cụ kỹ thuật khác

HÃY TRÒ CHUYỆN